Giữ hạng, thăng hạng

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Bộ GD&ĐT quy định điều kiện, nội dung và hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho giảng viên, giáo viên mầm non, phổ thông công lập tại các văn bản sau:

  • Thông tư số 18/2017/TT-BGDĐT ngày 21/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
  • Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập;

Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ quy định rõ các loại chứng chỉ bắt buộc đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp tại các văn bản:

  • Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 28/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
  • Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non;
  • Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học công lập;
  • Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở công lập;
  • Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông công lập;

Danh sách các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao nhiệm vụ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập (Kèm theo Công văn số 3056/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 19 tháng 7 năm 2017)

TT Tên đơn vị
1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
3 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
4 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
5 Trường ĐH Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
6 Trường Đại học Đồng Tháp
7 Học viện Quản lý giáo dục
8 Trường Đại học Quy Nhơn
9 Trường Đại học Vinh
10 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
11 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
12 Trường Đại học Cần Thơ
13 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
14 Trường Đại học Đồng Nai
15 Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai

 

Chương trình đào tạo áp dụng riêng cho từng đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn:

  • Đối với giảng viên, giảng viên chính: chương trình đào tạo thực hiện theo Quyết định số 1612/QĐ-BGDĐT, 1613/QĐ-BGDĐT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
  • Đối với giáo viên trung học phổ thông: chương trình đào tạo thực hiện theo Quyết định số 2509/QĐ-BGDĐT, 2510/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2016 và 2558/QĐ-BGDĐT ngày 26/7/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
  • Đối với giáo viên trung học cơ sở: chương trình đào tạo thực hiện theo Quyết định số 2511/QĐ-BGDĐT, 2512/QĐ-BGDĐT, 2513/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
  • Đối với giáo viên tiểu học: chương trình đào tạo thực hiện theo Quyết định số 2514/QĐ-BGDĐT, 2515/QĐ-BGDĐT, 2516/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
  • Đối với giáo viên mầm non: chương trình đào tạo thực hiện theo Quyết định số 2186/QĐ-BGDĐT, 2188/QĐ-BGDĐT, 2189/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

 

Thông tin liên hệ:

Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu – Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông